Thương hiệu: Maxim

Thuốc Zinecox 400 Maxim điều trị viêm amidan, viêm họng cấp (2 vỉ x 10 viên)

Tình trạng: Còn hàng
Giá: 0₫ / Hộp
Phân loại:

Danh mục

Cephalosporin

Quy cách

Viên nén bao phim

Thành phần

Cefditoren

Xuất xứ thương hiệu

Ấn Độ

Nhà sản xuất

MAXIM PHARMACEUTICALS PVT. LTD

Thuốc cần kê toa

Mô tả ngắn

Thuốc Zinecox 400 là sản phẩm của SRS Pharmaceuticals Pvt. Ltd chứa hoạt chất Cefditorendùng điều trị các triệu chứng viêm amidan, viêm họng cấp tính, viêm xoang xương hàm trên cấp tính, đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính, viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến trung bình. Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng như viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương, viêm nang lông, chốc lở và nhọt.

Nước sản xuất

Ấn Độ

Số lượng:

THƯỜNG ĐƯỢC MUA CÙNG

Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7
Hoàn tiền
200%
nếu hàng giả Hoàn tiền 200% nếu hàng giả
Kiểm tra hàng trước khi nhận Kiểm tra hàng trước khi nhận
Đổi trả trong
7 ngày Đổi trả trong 7 ngày

Khuyến mãi dành riêng cho bạn

Miễn phí vận chuyển

Miễn phí vận chuyển

Đơn hàng từ 500k

Mã: Freeship toàn quốc

HSD: 30/04/2023

Giảm 200k

Giảm 200k

Đơn hàng từ 2500k

Mã: QH5G8J0Y

HSD: 28/02/2023

Giảm 100k

Giảm 100k

Đơn hàng từ 1500k

Mã: FT45YUO8H

HSD: 28/02/2023

Giảm 50k

Giảm 50k

Đơn hàng từ 1000k

Mã: A789UYT

HSD: 28/02/2023

    Mô tả sản phẩm

    Thành phần của Thuốc Zinecox 400

    Thông tin thành phần Hàm lượng
    Cefditoren400mg

    Công dụng của Thuốc Zinecox 400

    Chỉ định

    Thuốc Zinecox 400 chỉ định điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau do các vi khuẩn còn nhạy cảm với cefditoren:

    • Viêm amidan, viêm họng cấp tính.
    • Viêm xoang xương hàm trên cấp tính.
    • Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính
    • Viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến trung bình.
    • Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng như viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương, viêm nang lông, chốc lở và nhọt.

    Nên lưu ý đến hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các chất kháng khuẩn.

    Dược lực học

    Cefditoren pivoxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3. Cefditoren có tính bền vững với beta-lactamase (bao gồm penicillinase và cephalosporin) tạo thành bởi các vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefditoren có xu hướng mở rộng phổ kháng khuẩn gram dương so với các kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ nhất và thứ hai. Nhóm methylthiazolyl trong cefditoren làm tăng khả năng kháng khuẩn gram dương.

    Dược động học

    Cefditoren pivoxil được hấp thụ qua đường dạ dày ruột và được thủy phân thành cefditoren bởi các esterase để giải phóng các cefditoren có tác dụng trong máu. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 1,8 mcg/ml ở những người nhịn ăn khoảng từ 1,5 – 3 giờ sau khi dùng liều 200 mg.

    Độ sinh khả dụng khoảng 14% ở những người nhịn ăn và sẽ tăng khi cefditoren pivoxil được dùng với bữa ăn có nhiều chất béo. Độ gắn kết của protein huyết tương là 88%.

    Thời gian bán thải của huyết tương là khoảng 1,6 giờ và bị kéo dài ở những bệnh nhân suy thận.

    Cefditoren không được chuyển hóa nhiều và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bởi lọc cầu thận.efditoren được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

    Cách dùng Thuốc Zinecox 400

    Các dùng

    Thuốc Zinecox 400 dùng đường uống.

    Nên nuốt cả viên với một lượng đủ nước. Thuốc nên uống vào bữa ăn.

    Liều dùng

    Liều lượng sử dụng tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn, tình trạng bệnh nhân và chủng vi khuẩn.

    Người lớn và thiếu niên (trên 12 tuổi)

    Viêm amidan, viêm họng cấp tính: 400mg/ ngày trong 10 ngày.

    Viêm xoang xương hàm trên cấp tính: 400mg/ ngày trong 10 ngày.

    Đợt cấp trầm trọng của viêm phế quản mãn tính: 400mg/ ngày trong 5 ngày.

    Viêm phổi mắc phải cộng đồng:

    • Trường hợp nhẹ: 400mg/ ngày trong 14 ngày.
    • Trường hợp trung bình: 400mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 14 ngày.

    Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng: 400mg/ ngày trong 10 ngày.

    Trẻ em dưới 12 tuổi

    Dạng bào chế này không phù hợp dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

    Người cao tuổi

    Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ trường hợp suy chức năng gan hoặc thận trầm trọng.

    Trường hợp thiểu năng thận

    Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ. Ở những bệnh nhân thiểu năng thận trung bình (độ thanh lọc thận creatinin 30 – 50 ml/phút), tổng liều mỗi ngày không quá 200mg cefditoren mỗi 12 giờ.

    Ở những bệnh nhân thiểu năng thận trầm trọng (độ thanh lọc creatinin < 30ml/ phút), khuyến nghị dùng liều đơn 200mg cefditoren một lần/ngày.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, cefditoren được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Zinecox 400 mà bạn có thể gặp:

    Tần suất xuất hiện tác dụng phụ khoảng 1% khi dùng cefditoren cụ thể là:

    • Tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu, đau bụng, nấm âm đạo, khó tiêu
    • Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Zinecox 400 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Không dùng thuốc đối với những người mẫn cảm với cefditoren và bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng khi dùng cefditoren với người có tiền sử mẫn cảm với penicillin, không dùng thuốc với những bệnh nhân quá mẫn với penicillin. Khi xuất hiện những phản ứng mẫn cảm, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp điều trị phù hợp.

    Không nên dùng cefditoren trong trường hợp cần điều trị chống nhiễm khuẩn kéo dài. Việc sử dụng thuốc có chứa pivalate trong nhiều tháng sẽ gây ra thiếu hụt carnitin thường xuyên.

    Cefditoren không nên dùng với những bệnh nhân thiếu hụt cacnitin hoặc những bệnh nhân có vấn đề về chuyển hóa bẩm sinh vì có thể dẫn tới thiếu hụt cacnitin nghiêm trọng.

    Đã có báo cáo về viêm ruột màng giả do Clostridium difficile khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, bao gồm cả cefditoren, vì thế cần thận trọng khi chẩn đoán các bệnh nhân bị tiêu chảy do sử dụng kháng sinh.

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    Cần tư vấn bác sĩ trước khi dùng cefditoren cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không ảnh hưởng.

    Tương tác thuốc

    Khi dùng cefditoren với các thuốc kháng acid và thuốc kháng histamin H2 sẽ làm giảm độ hấp thu thuốc.

    Dùng cefditoren cùng với probenecid làm tăng nồng độ cefditoren trong huyết tương.

    Bảo quản

    Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?

    • Kháng sinh nhóm 1 Beta-lactam: Gồm các penicilin, cephalosporin, beta-lactam khác, Carbapenem, Monobactam, Các chất ức chế beta-lactamase.
    • Kháng sinh nhóm 2 Aminoglycosid.
    • Kháng sinh nhóm 3 Macrolid.
    • Kháng sinh nhóm 4 Lincosamid.
    • Kháng sinh nhóm 5 Phenicol.
    • Kháng sinh nhóm 6 Tetracyclin gồm kháng sinh thế hệ 1 và thế hệ 2.
    • Kháng sinh nhóm 7 Peptid gồm Glycopeptid, Polypetid, Lipopeptid.
    • Kháng sinh nhóm 8 Quinolon gồm kháng sinh thế hệ 1, Các fluoroquinolonthế hệ 2, 3 và 4.
    • Ngoài 8 nhóm kháng sinh trên thì nhóm kháng sinh 9 gồm các nhóm kháng sinh khác, Sulfonamid và Oxazolidinon, 5-nitroimidazol.

    Câu hỏi thường gặp

    Đánh giá, nhận xét khách hàng

    Sản phẩm đã xem

    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    0 sản phẩm
    0₫
    Xem chi tiết
    Giỏ Hàng