Thương hiệu: Medochemie

Thuốc Zafular Medochemie điều trị tăng triglyceride máu, tăng lipid máu hỗn hợp (5 vỉ x 10 viên)

Tình trạng: Còn hàng
Giá: 0₫ / Hộp
Phân loại:

Danh mục

Thuốc trị rối loạn lipid máu

Quy cách

Viên nén bao phim

Thành phần

Bezafibrate

Chỉ định

Mỡ máu, Cholesterol máu cao

Xuất xứ thương hiệu

Bắc Síp

Nhà sản xuất

MEDOCHEMIE

Thuốc cần kê toa

Mô tả ngắn

Thuốc Zafular sản xuất bởi Medochemie chứa hoạt chất chính là bezafibrat, được sử dụng trong điều trị tình trạng tăng lipid máu hiệu quả. Thuốc được sử dụng cùng với chế độ ăn uống và luyện tập thích hợp để giúp giảm cholesterol, LDL, triglyceride và tăng HDL trong máu. 

Zafular được bào chế dưới dạng viên nén tròn bao phim, màu vàng, 2 mặt lồi, đường kính viên nhân 9,5 mm.

Nước sản xuất

Síp

Số lượng:

THƯỜNG ĐƯỢC MUA CÙNG

Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7
Hoàn tiền
200%
nếu hàng giả Hoàn tiền 200% nếu hàng giả
Kiểm tra hàng trước khi nhận Kiểm tra hàng trước khi nhận
Đổi trả trong
7 ngày Đổi trả trong 7 ngày

Khuyến mãi dành riêng cho bạn

Miễn phí vận chuyển

Miễn phí vận chuyển

Đơn hàng từ 500k

Mã: Freeship toàn quốc

HSD: 30/04/2023

Giảm 200k

Giảm 200k

Đơn hàng từ 2500k

Mã: QH5G8J0Y

HSD: 28/02/2023

Giảm 100k

Giảm 100k

Đơn hàng từ 1500k

Mã: FT45YUO8H

HSD: 28/02/2023

Giảm 50k

Giảm 50k

Đơn hàng từ 1000k

Mã: A789UYT

HSD: 28/02/2023

    Mô tả sản phẩm

    Thành phần của Thuốc Zafular

    Thông tin thành phần Hàm lượng
    Bezafibrate200mg

    Công dụng của Thuốc Zafular

    Chỉ định

    Thuốc Zafular được chỉ định dùng trong các trường hợp:

    • Ðiều trị tăng lipoprotein - máu typ IIa, IIb, III, IV và V ở người không đáp ứng tốt với chế độ ăn và các biện pháp thích hợp khác. 

    Dược lực học

    Bezafibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu.

    Bezafibrat ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, tác dụng chính là làm giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp và lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL và LDL) và làm tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL). Do đó, thuốc cải thiện một cách đáng kể phân bố cholesterol trong huyết tương. Bezafibrat có khả năng làm hạ cholesterol máu và triglycerid máu nên được dùng để điều trị tăng lipid máu typ la, IIb, HI, IV và V kèm theo chế độ ăn rất hạn chế mỡ.

    Dược động học

    Hấp thu

    Bezafibrate được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi uống thuốc. 

    Phân bố

    Thuốc được phân bố rộng và tập trung ở gan, thận và ruột. Trên 95% thuốc liên kết với huyết tương, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố: 0,2 lít/kg.

    Chuyển hóa

    Bezafibrate trải qua một số chuyển hóa ở gan, chưa biết chính xác cơ chế chuyển hóa của bezafibrate.

    Thải trừ

    Thời gian bán thải của thuốc khoảng 1 - 2 giờ và thời gian này có thể kéo dài nếu chức năng thận bị suy giảm. Phần lớn thuốc bị bài tiết qua nước tiểu và một ít vào phân.

    Cách dùng Thuốc Zafular

    Cách dùng

    Zafular là thuốc dùng đường uống.

    Uống nguyên viên với nước trong hoặc ngay sau bữa ăn, phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế mỡ.

    Liều dùng

    Người lớn

    Liều khuyến cáo 1 viên, ngày 3 lần. Ở bệnh nhân nhạy cảm, liều dùng nên tăng chậm trong vòng 5 đến 7 ngày để giúp bệnh nhân tránh gặp các tác dụng phụ trên tiêu hóa.

    Trẻ em

    Liều dùng của bezafibrate cho trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập.

    Bệnh nhân suy gan

    Bezafibrat chống chỉ định với bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng và thận trọng chỉ định trên các trường hợp suy gan nhẹ.

    Bệnh nhân suy thận

    Chống chỉ định dùng bezafibrat ở bệnh nhân đang thẩm phân máu. Liều dùng ở bệnh nhân suy thận nên được điều chỉnh dựa theo nồng độ creatinin huyết thanh hoặc độ thanh thải creatinin.

    Bệnh nhân cao tuổi

    Điều chỉnh liều dựa trên giá trị độ thanh thải creatinin huyết thanh.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Không có triệu chứng cụ thể của quá liều bezafibarate được biết. Suy thận nặng có hồi phục, tiêu cơ vân đã được ghi nhận khi quá liều.

    Cách xử trí:

    Không có thuốc giải độc đặc khi quá liều bezafibrate; vì vậy điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ được khuyến cáo trong trường hợp quá liều. Trong trường hợp tiêu cơ vân,phải ngừng sử dụng bezafibrate ngay lập tức và theo dõi chức năng thận cẩn thận.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Zafular, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.

    • Mô cơ xương, mô liên kết: Yếu cơ, đau cơ, chuột rút.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Trong trường hợp đau nhức cơ không rõ nguyên nhân thì phải ngừng điều trị với bezafibrat và tiến hành định lượng creatin kinase (CK) để kiểm tra.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Zafular chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với bezafibrat, các thuốc nhóm fibrat khác và bất kỳ tá dược nào có trong thành phần của thuốc.

    • Bệnh nhân suy gan tiến triển (ngoại trừ trường hợp gan nhiễm mỡ có liên quan đền việc tăng triplyceride).

    • Bệnh nhân bị bệnh lý về túi mật có hoặc không có kèm theo bệnh sỏi mật.

    • Bệnh nhân bị hội chứng thận hư và suy thận nặng (nồng độ creatinin huyết thanh trên 530 umol/1 và độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút, bệnh nhân thẩm phân máu.

    Thận trọng khi sử dụng

    Phải thận trọng khi dùng bezafibrat ở người bệnh suy thận. Khi có nồng độ creatinin huyết thanh tăng dần hoặc khi không theo đúng liều hướng dẫn, có thể dẫn đến phân giải cơ vân. Nếu dùng cùng với cholestyramin thì phải dùng cách 3 giờ giữa liều cholestyramin và liều bezafibrat. 

    Người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu, nếu cần dùng bezafibrat, phải giảm bớt khoảng 1/3 liều thuốc chống đông máu. 

    Không dùng phối hợp bezafibrat với các thuốc có tác dụng độc cho gan như thuốc ức chế MAO, perhexilin.

    Thận trọng khi kết hợp với các statin do làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh cơ.

    Bezafibrat và các thuốc fibrat khác có thể gây ra bệnh cơ, biểu hiện là yếu cơ hoặc đau, thường kèm theo sự gia tặng đáng kể creatine kinase (CPK).

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây ra các tác dụng như chóng mặt, đau đầu. Do đó, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp phải các tác dụng phụ này khi dùng thuốc.

    Thời kỳ mang thai 

    Không nên dùng cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có khả năng sinh sản mà không dùng các biện pháp tránh thai khi chưa đánh giá lợi ích điều trị và nguy cơ xảy ra. 

    Thời kỳ cho con bú

    Không rõ về việc bezafibrat bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do đó, không nên dùng cho phụ nữ cho con bú, nếu cần thiết phải dùng thì nên ngưng cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Thuốc chống đông đường uống

    Sử dụng chung với bezafibrate làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, khi dùng kết hợp cần giảm nửa liều dùng thuốc chống đông và theo dõi chỉ số INR.

    Thuốc trị ĐTĐ

    Dùng chung với bezafibrate làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị ĐTĐ bao gồm cả insulin.

    Các resin gắn acid mật

    Sự hấp thu của bezafibrate có thể giảm khi dùng đồng thời với các resin gắn acid mật (như colestyramine, colestipol); do đó nên uống hai liều thuốc cách nhau ít nhật 2 giờ.

    Cyclosporin

    Đã có báo cáo về sự suy giảm chức năng thận thuận nghịch (kèm theo sự gia tăng tương ứng nồng độ creatinine trong huyết thanh) ở những bệnh nhân ghép tạng được điều trị bằng thuốc ức chê miễn dịch kết hợp bezafibrate. Cần ngưng điều trị nếu các chỉ số xét nghiệm thay đổi nghiêm trọng.

    Thuốc ức chế MAO (Monoamine oxidase)

    Chống chỉ định dùng với bezafibrate do nguy cơ gây độc tính trên gan. 

    Chất ức chế canh tranh với men khử HMG - CoA

    Sự kết hợp bezafibrate và thuốc ức chế cạnh tranh với men khử HMG - CoA có thể dẫn tới nguy cơ ngộ độc cơ.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30ºC trong bao bì kín.

    Thuốc Zafular được sử dụng trong trường hợp nào?

    Thuốc Zafular có thành phần chính là Bezafibrate, được sử dụng trong điều trị tình trạng tăng lipid máu hiệu quả. Thuốc được sử dụng cùng với chế độ ăn uống (hạn chế mỡ) và luyện tập thích hợp để giúp giảm cholesterol, LDL, triglyceride và tăng HDL trong máu. 

    Ở người suy thận, cần chú ý điều gì khi điều trị bằng thuốc Zafular?

    Chống chỉ định dùng thuốc Zafular ở bệnh nhân suy thận đang thẩm phân máu.

    Với những bệnh nhân suy thận khác cần phải thận trọng khi dùng thuốc Zafular. Liều dùng ở bệnh nhân suy thận nên được điều chỉnh dựa theo nồng độ creatinin huyết thanh hoặc độ thanh thải creatinin. Khi có nồng độ creatinin huyết thanh tăng dần hoặc khi không theo đúng liều hướng dẫn, có thể dẫn đến phân giải cơ vân.

    Bệnh nhân suy gan có thể sử dụng thuốc Zafular không?

    Thuốc Zafular chủ yếu chuyển hóa qua gan, do đó chống chỉ định dùng thuốc với bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng (ngoại trừ trường hợp gan nhiễm mỡ có liên quan đến việc tăng trị số triglycerid) và thận trọng chỉ định trên các trường hợp suy gan nhẹ. 

    Tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng thuốc Zafular là gì?

    Khi sử dụng thuốc Zafular, có thể gặp các tác dụng không mong muốn như: 

    • Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, giảm cảm giác thèm ăn.
    • Ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, yếu cơ, đau cơ, chuột rút.

    Có thể lái xe sau khi sử dụng thuốc Zafular không?

    Khi sử dụng thuốc Zafular có thể gặp triệu chứng đau đầu, chóng mặt, làm giảm khả năng nhận thức hay thể lực cần thiết để thực hiện những việc nguy hiểm như lái xe hay vận hành máy móc. Do đó, bệnh nhân không nên lái xe sau khi sử dụng thuốc Zafular.

    Câu hỏi thường gặp

    Đánh giá, nhận xét khách hàng

    Sản phẩm đã xem

    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    0 sản phẩm
    0₫
    Xem chi tiết
    Giỏ Hàng