Thương hiệu: Gsk

Siro Ventolin Expectorant GSK không đường, giảm sự tắc nghẽn đường hô hấp và cải thiện thông khí phổi (60ml)

Tình trạng: Còn hàng
Giá: 0₫ / Chai

Danh mục

Thuốc trị hen & bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Quy cách

Siro

Thành phần

Salbutamol, Guaifenesin

Chỉ định

Ho có đàm, Cơn hen phế quản, Hen phế quản

Xuất xứ thương hiệu

Anh

Nhà sản xuất

SMITHKLINE BEECHAM

Thuốc cần kê toa

Mô tả ngắn

Ventolin Expectorant được chỉ định trong các bệnh lý đường hô hấp có co thắt phế quản và tăng tiết đàm nhầy: hen phế quản, viêm phế quản mãn, khí phế thũng.

Nước sản xuất

Philippines

Số lượng:

THƯỜNG ĐƯỢC MUA CÙNG

Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7
Hoàn tiền
200%
nếu hàng giả Hoàn tiền 200% nếu hàng giả
Kiểm tra hàng trước khi nhận Kiểm tra hàng trước khi nhận
Đổi trả trong
7 ngày Đổi trả trong 7 ngày

Khuyến mãi dành riêng cho bạn

Miễn phí vận chuyển

Miễn phí vận chuyển

Đơn hàng từ 500k

Mã: Freeship toàn quốc

HSD: 30/04/2023

Giảm 200k

Giảm 200k

Đơn hàng từ 2500k

Mã: QH5G8J0Y

HSD: 28/02/2023

Giảm 100k

Giảm 100k

Đơn hàng từ 1500k

Mã: FT45YUO8H

HSD: 28/02/2023

Giảm 50k

Giảm 50k

Đơn hàng từ 1000k

Mã: A789UYT

HSD: 28/02/2023

    Mô tả sản phẩm

    Thành phần của Siro Ventolin Expectorant

    Thông tin thành phần Hàm lượng
    Salbutamol1
    Guaifenesin50

    Công dụng của Siro Ventolin Expectorant

    Ventolin Expectorant được chỉ định trong các bệnh lý đường hô hấp có co thắt phế quản và tăng tiết đàm nhầy :

    • Hen phế quản

    • Viêm phế quản mãn

    • Khí phế thũng

    Cách dùng Siro Ventolin Expectorant

    Cách dùng

    Đong thuốc bằng muỗng đi kèm hoặc thìa cafe, nên uống sau bữa ăn.

    Liều dùng

    Người lớn: 10-20 ml (2-4 muỗng cà phê đầy), 2-3 lần mỗi ngày.

    Trẻ em:

    • 2-6 tuổi: 5-10 ml (1-2 muỗng cà phê đầy), 2-3 lần mỗi ngày.

    • 6-12 tuổi: 10 ml (2 muỗng cà phê đầy), 2-3 lần mỗi ngày.

    • Trên 12 tuổi: 10-20 ml (2-4 muỗng cà phê đầy), 2-3 lần mỗi ngày.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Nếu uống quá liều, thông báo ngay cho thầy thuốc hoặc đến cơ sở y tế gần nhất khi thấy các biểu hiện bất thường như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn...

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    • Có thể gây run nhẹ cơ vân thường quan sát ở bàn tay. Tác dụng phụ này có thể liên quan đến liều dùng và phổ biến ở các thuốc kích thích bêta adrenergic.

    • Một vài bệnh nhân cảm thấy căng thẳng: đó cũng là ảnh hưởngtrên cơ vân nhưng không kích thích trực tiếp hệ thần kinh trung ương.

    • Hiếm gặp đau đầu.

    • Có thể gặp giãn mạch ngoại vi, tăng nhịp tim nhẹ còn bù ở một vài bệnh nhân.

    • Hiếm gặp những phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và trụy mạch.

    • Rất hiếm gặp chuột rút.

    • Nguy cơ giảm kali huyết nghiêm trọng có thể là kết quả của việc điều trị bằng chất chủ vận bêta 2.

    • Như phần lớn chất chủ vận bêta 2 khác tăng hoạt động đã được báo cáo ở trẻ em nhưng hiếm.

    • Hiếm gặp tác dụng phụ liên quan đến guaiphenesin.

    • Nhịp tim nhanh cũng có thể gặp ở một vài bệnh nhân.

    • Loạn nhịp tim (bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu) có thể xuất hiện, thường ở những bệnh nhân nhạy cảm.

    Lưu ý

    Thận trọng khi sử dụng:

    Kiểm soát bệnh hen thường nên tiến hành theo chương trình bậc thang, và sự đáp ứng của bệnh nhân nên được theo dõi bằng các xét nghiệm lâm sàng và chức năng phổi.

    Tăng sử dụng các thuốc chủ vận bêta 2 dạng xịt tác dụng ngắn để kiểm soát triệu chứng cho thấy tình trạng kiểm soát bệnh hen xấu đi. Khi đó, nên đánh giá phác đồ điều trị bệnh nhân. Tình trạng kiểm soát bệnh hen xấu đi đột ngột hay thường xuyên là nguy cơ đe dọa tính mạng bệnh nhân và nên xem xét bắt đầu điều trị hay tăng liều điều trị corticosteroid. Những bệnh nhân được coi là có nguy cơ, có thể kiểm tra lưu lượng đỉnh hàng ngày

    Nên nhắc nhở bệnh nhân không được tăng liều dùng khi giảm đáp ứng hay giảm thời gian tác dụng mà phải hỏi ý kiến bác sĩ.

    Nên sử dụng salbutamol thận trọng ở bệnh nhân nhiễm độc tuyến giáp.

    Nguy cơ hạ kali huyết nặng có thể là hậu quả của việc sử dụng chất chủ vận bêta 2 chủ yếu bằng đường tiêm truyền hay khí dung. Nên thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân hen nặng cấp tính do tác dụng phụ có thể tăng lên khi dùng kết hợp với các dẫn xuất của xanthine, steroid, thuốc lợi tiểu và tình trạng thiếu oxy. Nên kiểm tra lượng kali huyết trong những trường hợp này. Giống như các chất chủ vận thụ thể bêta adrenergic khác, Ventolin có thể làm thay đổi chuyển hóa có hồi phục, ví dụ tăng đường huyết.

    Đã từng có báo cáo hiện tượng mất bù dẫn đến nhiễm xeton toan huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. Sử dụng đồng thời với corticosteroid có thể gây tăng quá mức ảnh hưởng này.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú:

    • Sử dụng thuốc trong thai kỳ chỉ khi lợi ích mang lại cho người mẹ vượt trội bất kỳ nguy cơ nào đối với phôi thai. Hiếm gặp bất thường bẩm sinh khác nhau bao gồm khe hở vòm miệng và các dị tật chi đã được báo cáo ở con của những bệnh nhân đã từng điều trị bằng salbutamol. Một vài người mẹ đã sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau trong suốt tời kỳ mang thai. Do không phân biệt được khuôn mẫu chắc chắn của dị tật và tỷ lệ dị tật bẩm sinh thường gặp là 2 đến 3% nên mối liên quan giữa salbutamol và dị tật chưa được xác định.

    • Do salbutamol được bài tiết vào sữa mẹ nên những bà mẹ cho con bú không nên dùng salbutamol trừ khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội bất kỳ nguy cơ có thể xảy ra.

    • Chưa biết liệu salbutamol trong sữa mẹ có gây bất lợi cho trẻ đang bú mẹ hay không.

    Tương tác thuốc:

    • Salbutamol và những thuốc ức chế beta không chọn lọc như propranolol, thường không nên kê toa đồng thời cho bệnh nhân.

    • Salbutamol không chống chỉ định cho những bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO).

    Bảo quản

    Giữ thuốc trong lọ kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

    Dược lực học là gì?

    Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

    Dược động học là gì?

    Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

    Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

    Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

    Các dạng bào chế của thuốc?

    Có các dạng bào chế thuốc như
    Theo thể chất:

    • Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên).
    • Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel).
    • Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro).

    Theo đường dùng:

    • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch).
    • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền).
    • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng).
    • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

    Câu hỏi thường gặp

    Đánh giá, nhận xét khách hàng

    Sản phẩm đã xem

    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    0 sản phẩm
    0₫
    Xem chi tiết
    Giỏ Hàng