Thương hiệu: Vạn Xuân

Thuốc V.phonte Vạn Xuân chữa trị phong thấp (10 vỉ x 10 viên)

Tình trạng: Còn hàng
Giá: 0₫ / Hộp
Phân loại:

Danh mục

Những sản phẩm thảo dược

Quy cách

Viên nén bao phim

Thành phần

Xuyên khung, Đương quy, Quế nhục, Tế tân, Nhân Sâm, Bạch thược, Sinh Địa, Ngưu tất (Rễ), Tần giao, Tang ký sinh, Độc hoạt, Đỗ trọng, Phòng phong, Cam thảo

Xuất xứ thương hiệu

Việt Nam

Nhà sản xuất

Vạn Xuân

Thuốc cần kê toa

Không

Mô tả ngắn

Thuốc V-Phonte của Công ty TNHH Vạn Xuân sản xuất, thuốc có thành phần chính mỗi viên là Cao khô hỗn hợp dược liệu 390mg. Thuốc dùng để: Trị đau phong thấp xương khớp, bổ khí huyết, ích can thận, tán hàn, trừ phong thấp, giảm đau, chống viêm cơ, xương khớp, thần kinh. V-Phonte được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Quy cách đóng hộp: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nước sản xuất

Việt Nam

Số lượng:

THƯỜNG ĐƯỢC MUA CÙNG

Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7
Hoàn tiền
200%
nếu hàng giả Hoàn tiền 200% nếu hàng giả
Kiểm tra hàng trước khi nhận Kiểm tra hàng trước khi nhận
Đổi trả trong
7 ngày Đổi trả trong 7 ngày

Khuyến mãi dành riêng cho bạn

Miễn phí vận chuyển

Miễn phí vận chuyển

Đơn hàng từ 500k

Mã: Freeship toàn quốc

HSD: 30/04/2023

Giảm 200k

Giảm 200k

Đơn hàng từ 2500k

Mã: QH5G8J0Y

HSD: 28/02/2023

Giảm 100k

Giảm 100k

Đơn hàng từ 1500k

Mã: FT45YUO8H

HSD: 28/02/2023

Giảm 50k

Giảm 50k

Đơn hàng từ 1000k

Mã: A789UYT

HSD: 28/02/2023

    Mô tả sản phẩm

    Thành phần của Thuốc V.phonte

    Thông tin thành phần Hàm lượng
    Xuyên khung30mg
    Đương quy60mg
    Quế nhục60mg
    Tế tân60mg
    Nhân Sâm60mg
    Bạch thược330mg
    Sinh Địa330mg
    Ngưu tất (Rễ)330mg
    Tần giao330mg
    Tang ký sinh330mg
    Độc hoạt330mg
    Đỗ trọng330mg
    Phòng phong330mg
    Cam thảonull

    Công dụng của Thuốc V.phonte

    Chỉ định

    Thuốc V-Phonte được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    Giảm đau và chống viêm trong các bệnh:

    • Đau khớp do viêm khớp mãn hay do thoái hóa khớp: Viêm đa khớp, viêm khớp gối, viêm khớp háng, viêm khớp vai, viêm khớp bàn chân, viêm khớp bàn tay, viêm cột sống...

    • Đau dây thần kinh: Đau dây thần kinh hông (tọa), đau dây thần kinh liên sườn...

    • Đau xương, cơ do: Gãy xương, teo cơ, loãng xương.

    Dược lực học

    Methyl salicylat khi được thoa lên da có hiệu quả giảm đau tại chỗ.

    Menthol khi được thoa lên da có tác dụng làm giãn mạch, kích thích thần kinh cảm giác tiếp nhận cảm giác lạnh và ức chế thần kinh tiếp nhận cảm giác đau.

    Camphor khi được dùng ngoài tác động như một chất giảm đau nhẹ, khử trùng cục bộ. Trong Neotica Balm, camphor kết hợp menthol sẽ kích ứng các ngọn dây thần kinh và làm mất cảm giác đau.

    Dầu Eucalyptus (tinh dầu khuynh diệp): Khi thoa lên da, dầu khuynh diệp có tác dụng kích ứng, gây xung huyết da, đầu tiên tạo ra cảm giác ấm và đau, ngay sau đó là cảm giác tê.

    Eugenol cùng với dầu Eucalyptus có tác dụng gây tê tại chỗ làm giảm cảm giác đau.

    Dược động học

    Nồng độ salicylat đạt được trong máu thấp khi sử dụng tại chỗ các sản phẩm có chứa methyl salicylat. Tỷ lệ và phạm vi được hấp thu qua da của các thuốc có chứa methyl salicylat đã được nghiên cứu là khoảng 10 giờ lưu giữ khi mặc quần áo kín. Chỉ khoảng 12 - 20% lượng salicylat được hấp thu qua da vào hệ tuần hoàn. Tuy nhiên, cả hệ số thấm qua da và tỷ lệ salicylat hấp thu qua da đều giảm khi sử dụng ở các vị trí khác nhau trên cơ thể như: Tỷ lệ hấp thu ở bụng > cẳng tay > mu bàn chân > gót chân > bàn chân. Sự hấp thu chậm ở vùng chân do đó là vùng có các nang lông ít hơn và có lớp sừng dày hơn.

    Sau khi được hấp thu, menthol được bài tiết qua nước tiểu và mật như một glucoronide.

    Camphor được hấp thu tốt từ tất cả đường dùng. Nó được hydroxyl hóa trong gan thành hydroxycamphor dạng chuyển hóa, sau đó kết hợp với acid glucoronic và thải ra ngoài qua nước tiểu.

    Cách dùng Thuốc V.phonte

    Cách dùng

    Uống sau khi ăn.

    Liều dùng

    Người lớn

    Uống 2 - 4 viên/ lần, 2 - 3 lần/ngày; đợt dùng 6-8 tuần.

    Trẻ em

    Từ 2 - 5 tuổi

    Uống 0,5 - 1 viên/lần, 2 - 3 lần/ngày

    Từ 6 - 12 tuổi

    Uống 1 - 2 viên/lần, 2 - 3 lần/ngày 

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Không được sử dụng thuốc quá liều. Quá liều không làm tăng khả năng điều trị các triệu chứng và nó chỉ làm tăng nguy cơ ngộ độc thuốc.

    Nếu ai đó vô tình sử dụng thuốc quá liều, hãy gọi cho cấp cứu. Mang theo toa thuốc, vỏ hoặc nhãn hiệu thuốc mà người bệnh đã sử dụng khi đến bệnh viện.

    Làm gì khi quên một liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Chưa có báo cáo về các tác dụng phụ khi sử dụng sản phẩm.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc V-Phonte chống chỉ định trong các trường hợp: Dị ứng với thành phần trong bài thuốc, phụ nữ có thai.

    Thận trọng khi sử dụng

    Với thể nhiệt: Cảm giác nóng nực (có thể có sốt), khớp cơ xương đau nóng không nên dùng. Nếu lỡ dùng hoặc sau thời gian dùng thuốc cơ thể bị nóng nên dùng thêm với 2 - 3 viên Superyin 1 lần, ngày 2 - 3 lần.

    Sau khi dùng nếu thấy nóng khát, dùng kèm với Superyin 1 - 3 viên một lần một ngày. Khi hết nóng khát thì giảm liều hoặc ngưng dùng.

    Đau nhức kèm theo mất ngủ về sáng (dậy sớm), tiểu đêm nhiều lần, kén an, tinh thần suy giảm: Dùng kèm thuốc V.ui của Công ty TNHH Vạn Xuân. Dùng mỗi lần 1 gói, ngày 1 - 2 gói.

    Nếu có cả các triệu chứng đau nhức, kén ăn, mất ngủ về sáng, nóng nực thì dùng kết hợp 3 loại thuốc: V.phonte + Superyin + V.ui

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có thông tin.

    Thời kỳ mang thai 

    Chống chỉ định.

    Thời kỳ cho con bú

    Không có thông tin có ý nghĩa. Thận trọng khi dùng

    Tương tác thuốc

    Không có thông tin.

    Bảo quản

    Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng.

    Dược lực học là gì?

    Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

    Dược động học là gì?

    Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

    Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

    Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

    Các dạng bào chế của thuốc?

    Có các dạng bào chế thuốc như
    Theo thể chất:

    • Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên).
    • Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel).
    • Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro).

    Theo đường dùng:

    • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch).
    • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền).
    • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng).
    • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

    Câu hỏi thường gặp

    Đánh giá, nhận xét khách hàng

    Sản phẩm đã xem

    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    0 sản phẩm
    0₫
    Xem chi tiết
    Giỏ Hàng