Thương hiệu: Savi

Thuốc Savi Urso 300 điều trị xơ gan, sỏi mật (3 vỉ x 10 viên)

Tình trạng: Còn hàng
Giá: 0₫ / Hộp
Phân loại:

Danh mục

Thuốc thông mật- tan sỏi mật & bảo vệ gan

Quy cách

Viên nén bao phim

Thành phần

Ursodeoxycholic acid

Chỉ định

Gan nhiễm mỡ, Xơ gan, Viêm xơ đường mật, Viêm túi mật, Suy gan, Khó tiêu, Viêm gân, Sỏi mật, Viêm gan

Xuất xứ thương hiệu

Việt Nam

Nhà sản xuất

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM SAVI (SAVIPHARM)

Thuốc cần kê toa

Mô tả ngắn

Savi Urso 300 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi, với thành phần chính là ursodeoxycholic acid 300 mg. Savi Urso 300 dùng để điều trị xơ gan mật nguyên phát, sỏi mật, cải thiện chức năng gan trong các bệnh gan mạn tính hoặc xơ gan nguyên phát. Savi Urso 300 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng gói dạng hộp 3 vỉ x 10 viên. 

Nước sản xuất

Việt Nam

Số lượng:

THƯỜNG ĐƯỢC MUA CÙNG

Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7
Hoàn tiền
200%
nếu hàng giả Hoàn tiền 200% nếu hàng giả
Kiểm tra hàng trước khi nhận Kiểm tra hàng trước khi nhận
Đổi trả trong
7 ngày Đổi trả trong 7 ngày

Khuyến mãi dành riêng cho bạn

Miễn phí vận chuyển

Miễn phí vận chuyển

Đơn hàng từ 500k

Mã: Freeship toàn quốc

HSD: 30/04/2023

Giảm 200k

Giảm 200k

Đơn hàng từ 2500k

Mã: QH5G8J0Y

HSD: 28/02/2023

Giảm 100k

Giảm 100k

Đơn hàng từ 1500k

Mã: FT45YUO8H

HSD: 28/02/2023

Giảm 50k

Giảm 50k

Đơn hàng từ 1000k

Mã: A789UYT

HSD: 28/02/2023

    Mô tả sản phẩm

    Thành phần của Thuốc Savi Urso 300

    Thông tin thành phần Hàm lượng
    Ursodeoxycholic acid300mg

    Công dụng của Thuốc Savi Urso 300

    Chỉ định

    Thuốc Savi Urso 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    • Ðiều trị bệnh nhân bị xơ gan mật nguyên phát (Primary Biliary Cirrhosis).
    • Điều trị bệnh đường mật và túi mật: Sỏi mật (sỏi cholesterol túi mật). 
    • Cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mạn tính, trong xơ gan nguyên phát.

    Dược lực học

    Acid ursodeoxycholic là muối mật tự nhiên có mặt một hàm lượng rất thấp trong cơ thể. Khác với các muối mật nội sinh khác, acid ursodeoxycholic rất ái nước và không có tác dụng tẩy rửa.

    Acid ursodeoxycholic có tác dụng lên chu trình gan – ruột của các acid mật nội sinh: Làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu các dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, từ đó làm giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu.

    Acid ursodeoxycholic là một trong những biện pháp điều trị sỏi mật có bản chất cholesterol bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau: Giảm tái hấp thu cholesterol, tăng chuyển hóa cholesterol ở gan thành các acid mật thông qua con đường làm tăng hoạt tính tại gan của enzym cholesterol 7 alpha- hydroxylase. Hơn nữa, acid ursodeoxycholic duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật.

    Dược động học

    Hấp thu và phân bố

    Sau khi uống, acid ursodeoxycholic vào máu và được chuyển trực tiếp đến gan, chỉ một lượng nhỏ lưu thông trong vòng tuần hoàn. 

    Chuyển hóa

    Acid ursodeoxycholic nhanh chóng hấp thu vào gan và gắn kết với glycin hoặc taurin rồi thải vào mật. Một tỷ lệ nhỏ acid ursodeoxycholic chịu sự chuyển hóa trong chu trình gan-ruột. 

    Thải trừ

    Acid ursodeoxycholic đào thải qua sữa mẹ, thận, mật và chủ yếu qua phân.

    Cách dùng Thuốc Savi Urso 300

    Cách dùng

    Dùng đường uống. Uống vào bữa tối hoặc các bữa sáng và tối.

    Không dùng cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập. 

    Đợt điều trị từ 6 tháng đến 1 năm (tùy theo kích thước và thành phần sỏi mật). 

    Liều dùng

    Bệnh lý gan mật và Xơ gan mật nguyên phát (Primary Biliary Cirrhosis)

    Liều thông thường uống 300 mg - 600 mg (*)/ngày, tức 1 - 2 viên Savi Urso 300/lần vào buổi tối trước khi đi ngủ (hoặc chia thành 2 lần vào buổi sáng và tối).

    Với bệnh nhân béo phì

    Có thể dùng đến 15 mg/kg/ngày, tức khoảng 3 viên SaVi Urso 300/lần/ngày hoặc 1 viên vào buổi sáng và 2 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ. 

    Phòng ngừa sỏi túi mật ở bệnh nhân giảm cân nhanh chóng

    Liều đề nghị là uống 300 mg (*) x 2 lần/ngày.

    Viêm xơ ống mật nguyên phát (Primary Sclerosing Cholangitis), viêm gan mạn tính

    Liều đề nghị là uống 500 mg - 750 mg (*)/ngày, chia làm 2 - 4 lần. 

    Sỏi túi mật

    Liều đề nghị là uống 300 mg (*) x 2 lần/ngày.

    (*) tính cho người có thể trọng 50 kg.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Quá liều do vô ý hay cố ý với ursodiol đã không được báo cáo. Các biểu hiện nghiêm trọng nhất của quá liều có thể bao gồm tiêu chảy và cần được điều trị triệu chứng. 

    Liều uống duy nhất ursodiol ở các mức 10 g/kg, 5 g/kg và 10 g/kg ở chuột nhắt, chuột cống và chó, tương ứng, không gây tử vong. Một liều uống duy nhất ursodiol ở mức 1,5 g/kg đã gây tử vong ở chuột hamster. Các triệu chứng của ngộ độc cấp tính như tiết nước bọt và ói mửa trên chó và khó thở, mất điều hòa, sụp mí mắt, co giật quằn quại và hôn mê ở chuột hamster.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Savi Urso 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rất phổ biến ( ADR > 5/100) 

    • Suy nhược (11,7%), khó tiêu (10%), phù ngoại vi (8,3 %), tăng huyết áp (8,3%), buồn nôn (8,3%), rối loạn tiêu hóa (5%), đau ngực (5%) và ngứa (5%).

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Tạm ngừng dùng thuốc và báo cho bác sĩ điều trị.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Savi Urso 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Trẻ em dưới 12 tuổi.

    • Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.

    • Quá mẫn với thuốc.

    • Bệnh nhân bị nghẽn ống mật hoàn toàn (tác dụng lợi mật có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng).

    • Bệnh nhân viêm túi mật hoặc ống mật cấp tính.

    • Bệnh nhân viêm gan tiến triển nhanh.

    • Bệnh nhân thường xuyên đau bụng mật.

    • Suy giảm co bóp của túi mật.

    • Bệnh nhân sỏi calci.

    • Bệnh nhân bệnh thận.

    • Bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng cấp.

    • Bệnh nhân viêm kết tràng ruột như bệnh Crohn's.

    Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng

    Bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch chảy máu, bệnh não gan, cổ trướng hoặc cần ghép gan khẩn cấp sẽ được nhận sự điều trị cụ thể thích hợp. 

    Khi mới bắt đầu sử dụng để điều trị, cần tiến hành kiểm tra nồng độ các transaminase và phosphatase kiềm. 

    Tránh phối hợp với các thuốc có độc tính với gan. 

    Từ tháng thứ 6 sau khi điều trị, cần chụp X-quang lại túi mật để kiểm tra tác dụng của thuốc. 

    Tắc mật, biến chứng gây ngứa, liều dùng cần tăng từ từ, bắt đầu từ liều dùng 200 mg/ngày. Trường hợp này có thể kết hợp với cholestyramine nhưng dùng cách xa nhau. 

    Cảnh báo

    Trong 3 tháng đầu điều trị, các thông số về chức năng gan như AST (SGOT), ALT (SGPT) và Y-GT cần được theo dõi bởi bác sĩ sau mỗi 4 tuần và sau đó mỗi 3 tháng. Ngoài việc cho phép xác định các đáp ứng và không đáp ứng ở những bệnh nhân đang được điều trị xơ gan mật nguyên phát, các giám sát này cũng cho phép phát hiện sớm tiềm năng suy gan, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị xơ gan nguyên phát giai đoạn cao.

    Khi được sử dụng để làm tan sỏi mật cholesterol: Để đánh giá sự tiến bộ trong điều trị và để phát hiện kịp thời bất kỳ vôi hóa sỏi mật, tùy thuộc vào kích thước sỏi, túi mật phải được giám sát (kiểm tra túi mật bằng tia X-quang; oral cholecystography) về tổng quan và các đoạn tắc ở vị trí đứng và nằm ngửa (siêu âm kiểm soát) 6 – 10 tháng sau khi bắt đầu điều trị.   

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có tác động ảnh hưởng.

    Thời kỳ mang thai

    Không dùng thuốc cho người mang thai hoặc nghi ngờ có thai. Không có dữ liệu đầy đủ từ việc sử dụng ursodiol, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Các nghiên cứu trên động vật đã cung cấp bằng chứng về tác dụng gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Ursodiol không được sử dụng trong thời kỳ mang thai, trừ khi thật sự cần thiết. Phụ nữ có tiềm năng sinh đẻ có thể được điều trị nếu họ sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy: Các biện pháp tránh thai đường uống không có nội tiết tố hoặc liều thấp estrogen được khuyến cáo.

    Tuy nhiên, ở những bệnh nhân cần ursodiol để làm tan sỏi mật, hiệu quả tránh thai không có nội tiết tố nên được sử dụng, do thuốc nội tiết tránh thai đường uống có thể tăng sỏi lithiasis mật. Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị. 

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa biết liệu acid ursodeoxycholic có vào sữa mẹ hay không. Không dùng cho người đang cho con bú. Nếu cần phải điều trị bằng ursodiol, nên cai sữa cho trẻ sơ sinh.

    Tương tác thuốc

    Tránh phối hợp với các thuốc có độc tính với gan. 

    Các resin gắn acid mật như cholestyramin và colestipol có thể can thiệp vào tác dụng ursodiol bằng cách làm giảm sự hấp thụ. 

    Thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxyd và/hoặc smectit (oxit nhôm) đã biểu lộ sự hấp thu acid mật in vitro và dự kiến có thể can thiệp vào tác dụng của ursodiol, làm giảm hiệu quả theo cách tương tự như các resin gắn acid mật. Nếu cần thiết phải sử dụng các thuốc nêu trên thì nên dùng cách xa ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống ursodiol. 

    Estrogen, thuốc tránh thai đường uống và clofibrat (và có thể cả các thuốc hạ lipid khác) làm tăng bài tiết cholesterol gan dẫn đến tình trạng khuyến khích hình thành sỏi mật cholesterol (lithiasis). Do đó, nó có thể chống lại hiệu quả của ursodiol trong việc làm tan sỏi mật. - Bệnh nhân viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn’s. 

    Ursodiol có thể làm tăng sự hấp thu ciclosporin ở ruột khi dùng đồng thời. Ở những bệnh nhân được điều trị với cyclosporin, bác sĩ cần kiểm tra nồng độ máu của chất này và điều chỉnh liều cyclosporin nếu cần thiết. Trong trường hợp cá biệt, ursodiol có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.

    Acid ursodeoxycholic đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipin, chất đối kháng canxi. Một tương tác làm giảm tác dụng điều trị của dapson cũng đã được báo cáo.

    Những quan sát này cùng với những phát hiện in vitro có thể chỉ ra tiềm năng acid ursodeoxycholic gây cảm ứng men cytochrome P450 3A. Tuy nhiên, các thử nghiệm lâm sàng lại cho thấy acid ursodeoxycholic không có tác động liên quan đến men cytochrome P450 3A.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.

    Dược lực học là gì?

    Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

    Dược động học là gì?

    Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

    Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

    Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

    Các dạng bào chế của thuốc?

    Có các dạng bào chế thuốc như
    Theo thể chất:

    • Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên).
    • Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel).
    • Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro).

    Theo đường dùng:

    • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch).
    • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền).
    • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng).
    • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

    Câu hỏi thường gặp

    Đánh giá, nhận xét khách hàng

    Sản phẩm đã xem

    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    0 sản phẩm
    0₫
    Xem chi tiết
    Giỏ Hàng