Thương hiệu: Stella Pharm

Thuốc Xelostad 15 Stella dự phòng đột quỵ, thuyên tắc mạch toàn thân (1 vỉ x 14 viên)

Tình trạng: Còn hàng
Giá: 0₫ / Hộp
Phân loại:

Danh mục

Thuốc kháng đông- chống kết dính tiểu cầu & tiêu sợi huyết

Quy cách

Viên nén bao phim

Thành phần

Rivaroxaban

Xuất xứ thương hiệu

Việt Nam

Nhà sản xuất

CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH STELLAPHARM

Thuốc cần kê toa

Mô tả ngắn

Thuốc Xelostad 15 là sản phẩm của Stella Pharm có chứa hoạt chất Rivaroxaban dùng trong dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có từ 1 yếu tố nguy cơ trở lên như: Suy tim, tăng huyết áp,  từ 75 tuổi trở lên, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu hoại tử cục bộ thoáng qua.

Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở người lớn.

Nước sản xuất

Việt Nam

Số lượng:

THƯỜNG ĐƯỢC MUA CÙNG

Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7
Hoàn tiền
200%
nếu hàng giả Hoàn tiền 200% nếu hàng giả
Kiểm tra hàng trước khi nhận Kiểm tra hàng trước khi nhận
Đổi trả trong
7 ngày Đổi trả trong 7 ngày

Khuyến mãi dành riêng cho bạn

Miễn phí vận chuyển

Miễn phí vận chuyển

Đơn hàng từ 500k

Mã: Freeship toàn quốc

HSD: 30/04/2023

Giảm 200k

Giảm 200k

Đơn hàng từ 2500k

Mã: QH5G8J0Y

HSD: 28/02/2023

Giảm 100k

Giảm 100k

Đơn hàng từ 1500k

Mã: FT45YUO8H

HSD: 28/02/2023

Giảm 50k

Giảm 50k

Đơn hàng từ 1000k

Mã: A789UYT

HSD: 28/02/2023

    Mô tả sản phẩm

    Thành phần của Thuốc Xelostad 15

    Thông tin thành phần Hàm lượng
    Rivaroxaban15mg

    Công dụng của Thuốc Xelostad 15

    Chỉ định

    Thuốc Xelostad 15 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    • Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có từ 1 yếu tố nguy cơ trở lên như: Suy tim, tăng huyết áp,  từ 75 tuổi trở lên, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu hoại tử cục bộ thoáng qua.
    • Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) ở người lớn.

    Dược lực học

    Chưa có dữ liệu.

    Dược động học

    Chưa có dữ liệu.

    Cách dùng Thuốc Xelostad 15

    Cách dùng

    Xelostad 15 được dùng bằng đường uống, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

    Đối với bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên thuốc, có thể nghiền viên thuốc và trộn với nước hay thức ăn mềm như nước táo ngay trước khi dùng. Sau khi uống viên Xelostad được nghiền ra, thì nên tiếp ngay sau với thức ăn.

    Viên Xelostad 15 nghiền ra có thể được cho qua ống thông dạ dày sau khi chắc chắn việc đặt ống thông đúng. Viên thuốc nghiền ra phải được dùng với một lượng nước nhỏ qua ống thông dạ dày sau đó được đổ thêm nước. Sau khi uống viên Xelostad được nghiền ra, thì nên tiếp ngay sau với nuôi ăn qua đường ruột.

    Liều dùng

    Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ

    Dùng liều 20 mg x 1 lần/ngày. Việc điều trị với rivaroxaban nên được tiếp tục trong thời gian dài với điều kiện lợi ích về dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân là vượt trội so với nguy cơ chảy máu.

    Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), và phòng ngừa tái phát DVT và PE ở người lớn

    Trường hợp cấp tính: 15 mg, 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu tiên, tiếp theo uống 20 mg x 1 lần/ngày để tiếp tục điều trị và phòng ngừa tái phát DVT và PE.

    Thời gian điều trị ngắn (ít nhất 3 tháng) cho bệnh nhân bị DVT/PE bị tác động bởi các yếu tố nguy cơ lớn nhất thời (như đại phẫu hoặc chấn thương gần đây). Thời gian điều trị dài hơn đối với bệnh nhân bị DVT/PE không bị tác động bởi các yếu tố nguy cơ lớn nhất thời hoặc bị DVT/PE không có yếu tố khởi phát hoặc tiền sử bị DVT/PE tái phát.

    Phòng ngừa kéo dài tái phát DVT và PE (sau khi đã hoàn thành ít nhất 6 tháng điều trị DVT/PE): 10 mg x 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân có nguy cơ cao tái phát DVT/PE, như ở bệnh nhân có bệnh kèm theo phức tạp, hoặc bệnh nhân tiến triển tái phát DVT/PE trên liều phòng ngừa kéo dài rivaroxaban 10 mg x 1 lần/ngày, xem xét dùng liều rivaroxanban 20 mg x 1 lần/ngày.

    Chuyển đổi từ các chất đối kháng vitamin K (VKA) sang Xelostad

    Đối với bệnh nhân điều trị dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân, nên ngừng điều trị VKA và bắt đầu với Xelostad khi chỉ số INR ≤ 3,0.

    Đối với bệnh nhân điều trị và phòng ngừa tái phát DVT, PE, nên ngừng điều trị VKA và bắt đầu với Xelostad khi chỉ số INR ≤ 2,5.

    Khi bệnh nhân chuyển đổi từ VKA sang Xelostad, các giá trị INR sẽ tăng giả tạo sau khi uống Xelostad. INR này không có giá trị để đo hoạt tính chống đông của Xelostad, vì vậy không nên sử dụng giá trị này.

    Chuyển đổi từ Xelostad sang các chất đối kháng vitamin K (VKA)

    Trong quá trình chuyển đổi từ Xelostad sang VKA, có thể xảy ra tình trạng kháng đông không đầy đủ. Cần đảm bảo tình trạng kháng đông đầy đủ, liên tục trong quá trình chuyển đổi sang thuốc kháng đông thay thế. Cần lưu ý rằng Xelostad có thể góp phần vào việc làm cho giá trị INR tăng lên.

    Đối với bệnh nhân chuyển đổi từ Xelostad sang VKA, nên dùng đồng thời VKA cho tới khi INR ≥ 2,0. Trong trường hợp bệnh nhân dùng cả Xelostad và VKA, nên kiểm tra chỉ số INR trước liều kế tiếp của Xelostad nhưng phải sau 24 giờ so với liều trước đó. Khi ngừng sử dụng Xelostad, tiến hành xét nghiệm INR 24 giờ sau liều cuối cùng để có kết quả tin cậy.

    Chuyển đổi từ các thuốc chống đông máu đường tiêm sang Xelostad

    Đối với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu đường tiêm, ngừng dùng thuốc chống đông và bắt đầu Xelostad từ 0 – 2 giờ trước thời gian dùng tiếp theo của thuốc tiêm hoặc tại thời điểm ngừng của một loại thuốc tiêm sử dụng liên tục.

    Chuyển đổi từ Xelostad sang các thuốc chống đông máu đường tiêm

    Tiêm thuốc chống đông máu liều đầu tiên vào thời điểm dùng liều Xelostad tiếp theo.

    Suy thận

    Những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine 15 – 29 ml/phút) cho thấy nồng độ rivaroxaban trong huyết tương tăng đáng kể.

    Ở những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 30 – 49 ml/phút) hoặc nặng (độ thanh thải creatinine 15 – 29 ml/phút) áp dụng theo liều khuyến cáo sau:

    • Trong dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim: 15 mg x 1 lần/ngày.
    • Trong điều trị và phòng ngừa tái phát DVT và PE: 15 mg x 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu. Sau đó, liều khuyến cáo là 20 mg x 1 lần/ngày. Nên cân nhắc giảm liều từ 20 mg x 1 lần/ngày xuống còn 15 mg x 1 lần/ngày nếu bệnh nhân được đánh giá có nguy cơ chảy máu cao hơn nguy cơ tái phát DVT và PE.

    Khi dùng liều khuyến cáo 10 mg x 1 lần/ngày, không cần điều chỉnh liều.

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 – 80 ml/phút).

    Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

    Không cần điều chỉnh liều theo cân nặng và giới tính.

    Trẻ em: Không nên dùng Xelostad cho trẻ em dưới 18 tuổi.

    Bệnh nhân cần chuyển nhịp

    Xelostad có thể được bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị ở những bệnh nhân cần chuyển nhịp.

    Đối với bệnh nhân chuyển nhịp dựa vào siêu âm qua thực quản (TEE) mà không được điều trị bằng thuốc chống đông máu trước đó, Xelostad nên được bắt đầu ít nhất 4 giờ trước chuyển nhịp để đảm bảo hiệu quả kháng đông đầy đủ.

    Bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim phải trải qua PCI (can thiệp mạch vành qua da) có đặt stent

    Nên dùng liều đã giảm 15 mg rivaroxaban một lần mỗi ngày (hoặc 10 mg rivaroxaban một lần mỗi ngày cho bệnh nhân suy thận trung bình [độ thanh thải creatinin 30 – 49 ml/phút]) bổ sung vào phác đồ có chất ức chế P2Y12 trong tối đa 12 tháng ở những bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim cần phải chống đông bằng đường uống và trải qua PCI với đặt stent.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Xelostad 15 thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    Thường gặp

    • Thiếu máu (bao gồm các thông số xét nghiệm tương ứng);
    • Chóng mặt, đau đầu;
    • Xuất huyết mắt (bao gồm xuất huyết kết mạc);
    • Hạ huyết áp, tụ máu;
    • Chảy máu cam, ho ra máu;
    • Chảy máu nướu răng, xuất huyết đường tiêu hóa (bao gồm xuất huyết trực tràng), đau dạ dày ruột và đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn;
    • Tăng transaminases;
    • Ngứa (bao gồm cả trường hợp ngứa toàn thân ít gặp), phát ban, bầm tím, xuất huyết tại da và dưới da;
    • Đau ở chi;
    • Xuất huyết đường tiết niệu sinh dục (bao gồm tiểu ra máu và rong kinh), suy thận (bao gồm tăng creatinin máu, tăng urê máu);
    • Sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực và năng lượng (bao gồm mệt mỏi và suy nhược);
    • Xuất huyết sau thủ thuật (bao gồm thiếu máu sau phẫu thuật, và xuất huyết vết thương), đụng dập, bài tiết dịch từ vết mổ.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Xelostad 15 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Chảy máu có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.
    • Tổn thương hoặc bệnh lý có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng. Bao gồm đang hoặc gần đây bị loét đường tiêu hóa, xuất hiện khối u ác tính với nguy cơ chảy máu cao, gần đây có tổn thương não hoặc cột sống, phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt, xuất huyết nội sọ gần đây, biết hoặc nghi ngờ giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động tĩnh mạch, phình động mạch chủ, các bất thường mạch máu lớn trong cột sống hoặc nội sọ.
    • Điều trị phối hợp với các thuốc chống đông máu khác, trừ các trường hợp cụ thể trong giai đoạn chuyển đổi thuốc chống đông hoặc khi heparin không phân đoạn được sử dụng ở liều cần thiết để duy trì việc mở ống thông động mạch hoặc tĩnh mạch trung tâm.
    • Bệnh gan đi kèm với bệnh đông máu và nguy cơ chảy máu có liên quan lâm sàng bao gồm xơ gan loại Child Pugh B và C.
    • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Thận trọng khi sử dụng

    Nguy cơ xuất huyết

    Thận trọng sử dụng cho các trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao. Ngưng dùng Xelostad 15 khi có xuất huyết trầm trọng.

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, chảy máu niêm mạc (như chảy máu cam, nướu răng, tiêu hóa, niệu sinh dục bao gồm xuất huyết âm đạo bất thường hoặc tăng xuất huyết kinh nguyệt) và thiếu máu xuất hiện nhiều hơn trong điều trị dài hạn bằng rivaroxaban so với điều trị bằng VKA.

    Cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của các biến chứng chảy máu và thiếu máu.

    Bất kỳ trường hợp giảm hemoglobin hoặc hạ huyết áp nào không giải thích được phải tìm ra vị trí chảy máu.

    Nồng độ rivaroxaban được đo lường với xét nghiệm định lượng kháng yếu tố Xa được chuẩn định có thể có ích trong những trường hợp ngoại lệ giúp cho những quyết định về lâm sàng như quá liều và phẫu thuật cấp cứu.

    Suy thận

    Nồng độ rivaroxaban trong huyết tương có thể tăng lên đáng kể ở bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút (trung bình gấp 1,6 lần), dẫn tới tăng nguy cơ chảy máu. Dùng thận trọng Xelostad 15 cho bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin 15 – 29 ml/phút. Không sử dụng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút.

    Thận trọng khi sử dụng Xelostad 15 cho bệnh nhân suy thận có sử dụng đồng thời các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ rivaroxaban trong huyết tương.

    Các yếu tố xuất huyết khác

    Rivaroxaban cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao.

    Bệnh nhân dùng van tim nhân tạo

    Không dùng Xelostad 15 cho nhóm bệnh nhân này.

    Những bệnh nhân mắc hội chứng kháng phospholipid

    Rivaroxaban không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử huyết khối được chẩn đoán mắc hội chứng kháng phospholipid. Đặc biệt đối với những bệnh nhân dương tính với cả 3 xét nghiệm (xét nghiệm kháng đông lupus, kháng thể kháng cardiolipin và kháng thể kháng beta 2-glycoprotein I), có thể liên quan đến tăng tỷ lệ tái phát biến cố huyết khối so với điều trị bằng thuốc kháng vitamin K.

    Những bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim trải qua PCI có đặt stent

    Dữ liệu về hiệu quả trong quần thể này rất hạn chế.

    Những bệnh nhân bị thuyên tắc phổi (PE) có huyết động học không ổn định hoặc bệnh nhân cần làm tan huyết khối hay thủ thuật lấy bỏ vật nghẽn mạch phổi

    Xelostad 15 không khuyến cáo điều trị thay thế cho heparin không phân đoạn trên bệnh nhân có thuyên tắc phổi có huyết động học không ổn định hoặc có thể điều trị tan huyết khối hay làm thủ thuật lấy bỏ vật nghẽn mạch phổi.

    Gây tê tủy sống/ngoài màng cứng hoặc chọc dò tủy sống

    Nguy cơ bị khối máu tụ ở ngoài màng cứng hoặc tủy sống dẫn đến chứng liệt kéo dài hoặc vĩnh viễn. Nguy cơ cũng tăng lên khi bị chấn thương hoặc chọc dò lặp lại tủy sống/ngoài màng cứng. Cần thường xuyên theo dõi ở bệnh nhân những dấu hiệu và triệu chứng suy giảm thần kinh.

    Liều khuyến cáo trước và sau thủ thuật xâm lấn, can thiệp phẫu thuật

    Nếu cần phải làm phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, nên ngừng uống Xelostad 15 trước phẫu thuật ít nhất 24 giờ nếu có thể hoặc dựa trên đánh giá lâm sàng của bác sĩ.

    Nếu không thể trì hoãn phẫu thuật, cần đánh giá nguy cơ tăng chảy máu so với mức độ khẩn cấp của can thiệp.

    Sau thủ thuật xâm lấn hoặc can thiệp phẫu thuật, cần tiếp tục dùng lại Xelostad 15 càng sớm càng tốt khi tình trạng lâm sàng cho phép và khi cầm máu được thiết lập theo quyết định của bác sĩ điều trị.

    Người cao tuổi

    Nguy cơ xuất huyết có thể tăng theo độ tuổi.

    Phản ứng da

    Các phản ứng nghiêm trọng về da liên quan đến việc dùng thuốc rivaroxaban đã được báo cáo như hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN). Nên ngưng dùng rivaroxaban nếu xuất hiện các phát ban trên da nghiêm trọng (lan rộng, sưng đỏ hoặc phồng rộp) hay bất kỳ phản ứng quá mẫn nào kèm theo tổn thương niêm mạc.

    Xelostad 15 có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe vận hành máy móc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Chống chỉ định sử dụng Xelostad 15 cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Không sử dụng Xelostad 15 cho các bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống nấm nhóm azole dùng đường toàn thân. Các thuốc này ức chế mạnh cả CYP 3A4 và P-gp, vì vậy có thể làm tăng nồng độ rivaroxaban trong huyết tương đến mức có liên quan lâm sàng (trung bình gấp 2,6 lần) có thể gây tăng nguy cơ chảy máu.

    Thận trọng dùng cho bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc tác động đến sự cầm máu như các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), acetylsalicylic acid (ASA), các thuốc chống kết tập tiểu cầu, các thuốc tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) và các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin – norepinephrine (SNRIs). Đối với bệnh nhân có nguy cơ bị loét đường tiêu hóa, cân nhắc điều trị dự phòng phù hợp.

    Bảo quản

    Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Dược lực học là gì?

    Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

    Dược động học là gì?

    Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

    Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

    Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

    Các dạng bào chế của thuốc?

    Có các dạng bào chế thuốc như
    Theo thể chất:

    • Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên).
    • Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel).
    • Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro).

    Theo đường dùng:

    • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch).
    • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền).
    • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng).
    • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

    Câu hỏi thường gặp

    Đánh giá, nhận xét khách hàng

    Sản phẩm đã xem

    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    0 sản phẩm
    0₫
    Xem chi tiết
    Giỏ Hàng