Thương hiệu: Babiophar

Thuốc Sildenafil 50mg Babiophar điều trị rối loạn cương dương (4 viên)

Tình trạng: Còn hàng
Giá: 0₫ / Hộp
Phân loại:

Danh mục

Thuốc trị rối loạn cương và rối loạn xuất tinh

Quy cách

Viên nén bao phim

Thành phần

Sildenafil

Xuất xứ thương hiệu

Việt Nam

Nhà sản xuất

CÔNG TY CP SINH HỌC DƯỢC PHẨM BA ĐÌNH

Thuốc cần kê toa

Mô tả ngắn

Thuốc Sildenafil 50mg do Công ty CP SHDP Ba Đình sản xuất, thành phần chính sildenafil citrate 50mg. Đây là thuốc dùng để điều trị các tình trạng rối loạn cương dương (là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng đủ để thỏa mãn hoạt động tình dục). Sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.

Hộp 1 vỉ chứa 04 viên nén bao phim và 1 đơn hướng dẫn sử dụng.

Nước sản xuất

Việt Nam

Số lượng:

THƯỜNG ĐƯỢC MUA CÙNG

Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7
Hoàn tiền
200%
nếu hàng giả Hoàn tiền 200% nếu hàng giả
Kiểm tra hàng trước khi nhận Kiểm tra hàng trước khi nhận
Đổi trả trong
7 ngày Đổi trả trong 7 ngày

Khuyến mãi dành riêng cho bạn

Miễn phí vận chuyển

Miễn phí vận chuyển

Đơn hàng từ 500k

Mã: Freeship toàn quốc

HSD: 30/04/2023

Giảm 200k

Giảm 200k

Đơn hàng từ 2500k

Mã: QH5G8J0Y

HSD: 28/02/2023

Giảm 100k

Giảm 100k

Đơn hàng từ 1500k

Mã: FT45YUO8H

HSD: 28/02/2023

Giảm 50k

Giảm 50k

Đơn hàng từ 1000k

Mã: A789UYT

HSD: 28/02/2023

    Mô tả sản phẩm

    Thành phần của Thuốc Sildenafil 50mg

    Thông tin thành phần Hàm lượng
    Sildenafil50mg

    Công dụng của Thuốc Sildenafil 50mg

    Chỉ định

    Thuốc Sildenafil 50mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    • Ðiều trị các rối loạn cương dương, là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng đủ để thoả mãn hoạt động tình dục. Sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.

    Dược lực học

    Sildenafil (muối Citrat), dùng đường uống để điều trị rối loạn cương dương. Sildenafil có tác dụng ức chế chọn lọc cGMP (Cyclic guanosin monophosphat) - Phosphodiesteras đặc hiệu tuýp 5 (PDE5).

    Cơ chế tác dụng

    Cơ chế sinh lý cương dương vật kéo theo sự giải phóng Nitric oxid (NO) ở thể hang trong suốt quá trình kích thích tình dục.

    Sau đó NO hoạt hoá men Guanylat cyclas, men này làm tăng nồng độ của cGMp (Cyclic guanosin monophosphat) từ đó giảm giãn cơ trơn mạch máu của thể hang và cho phép dòng máu chảy vào.

    Sildenafil không có tác dụng giãn trực tiếp trên thể hang phân lập của người, nhưng nó làm tăng tác dụng của NO bằng cách ức chế PDE5. Chất này có tác dụng phân huỷ cGMP trong thể hang.

    Khi kích thích tình dục tạo ra sự giải phóng NO tại chỗ, thì sự ức chế PDE5 của Sildenafil sẽ làm tăng lượng cGMP trong thế hang, kết quả làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu tới thể hang.

    Ở liều đã khuyến cáo thì Sildenafil chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.

    Các nghiên cứu in vitro cho thấy Sildenafil ức chế chọn lọc PDE5. Tác dụng của Sildenafil chọn lọc trên PDE5 mạnh hơn các Phospho diesteras đã được biết khác (> 10 lần đối với PDE6, > 80 lần đối với PDE1, > 700 lần đối với PDE2, PDE3, PDE4 và PDE7 - PDE11).

    Tác dụng chọn lọc trên PDE5 mạnh gấp 4000 lần so với PDE3, điều này rất quan trọng vì PDE3 là một enzym liên quan đến sự co bóp của tim.

    Dược động học

    Hấp thu

    Sildenafil được hấp thu nhanh qua đường uống với sinh khả dụng khoảng 40%. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 30 đến 120 phút. Tốc độ hấp thu giảm khi Sildenafil được dùng với thực phẩm. 

    Phân bố

    Sildenafil được phân bố rộng tới các mô với khoảng 96% gắn vào protein huyết tương.

    Chuyển hóa

    Sildenafil được chuyển hóa ở gan chủ yếu bởi cytocrom P450 isoenzym CYP3A4 (con đường chính) và CYP2C9. Chất chuyển hóa chính N - desmethylsildenafil (UK- 103320) cũng có một phần hoạt lực. Thời gian bán thải của sildenafil và N - desmethyl là khoảng 4 giờ.

    Thải trừ

    Sildenafil được thải ra ngoài cơ thể dưới dạng chất chuyển hóa. Chủ yếu qua phân và một phần qua nước tiểu. Khả năng đào thải của thuốc có thể bị hạn chế ở người già, người mắc bệnh gan hoặc suy thận nặng.

    Cách dùng Thuốc Sildenafil 50mg

    Cách dùng

    Viên nén bao phim Sildenafil được dùng theo đường uống.

    Liều dùng

    Đối với người lớn

    Hầu hết các bệnh nhân được khuyến cáo dùng liều 50mg, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ.

    Dựa trên sự dung nạp và tác dụng của thuốc liều có thể tăng lên tới mức tối đa là 100mg hoặc giảm tới mức 25mg. Liều tối đa là 100mg, số lần dùng tối đa là 1 lần dùng mỗi ngày.

    Đối với bệnh nhân suy thận

    Các trường hợp suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải Creatinin = 30 - 80ml/phút), thì không cần điều chỉnh liều.

    Các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút), thì liều nên dùng là 25mg vì độ thanh thải của Sildenafil bị giảm ở những bệnh nhân này.

    Đối với bệnh nhân suy gan

    Liều nên dùng là 25mg vì độ thanh thải của Sildenafil bị giảm ở những bệnh nhân này (ví dụ bệnh sơ gan).

    Đối với bệnh nhân đang phải dùng các thuốc khác

    Những bệnh nhân đang phải dùng thuốc Ritonavir thì liều không được vượt quá 1 liều đơn tối đa là 25mg Sildenafil trong vòng 48 giờ (xem thêm phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).

    Những bệnh nhân đang phải dùng các thuốc có tác dụng ức chế CYP 3A4 (ví dụ Erythromycin, Saquinavir, Ketoconazol, Itroconazol) thì liều khởi đầu nên dùng là 25mg (xem thêm phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).

    Đối với trẻ em

    Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

    Đối với người già

    Không cần phải điều chỉnh liều.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Nghiên cứu trên những người tình nguyện dùng liều đơn 800mg Sildenafil cho thấy các tác dụng không mong muốn ở liều này tương tự như ở liều thấp, nhưng tần xuất thì tăng lên.

    Trong trường hợp quá liều, yêu cầu phải có các biện pháp hỗ trợ chuẩn.

    Thẩm phân thận không làm tăng độ thanh thải vì sildenafil gắn với protein huyết tương và không bị thải trừ qua nước tiểu.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Sildenafil 50mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nói chung những tác dụng không mong muốn chỉ ở mức thoáng qua, nhẹ hay trung bình.

    Các tác dụng không mong muốn thường được thông báo nhất là đau đầu và đỏ bừng mặt.

    Một số tác dụng phụ khác:

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng qua mẫn (bao gồm ban ngoài da).

    • Rối loạn hệ tim mạch: Các rối loạn tim mạch nghiêm trọng bao gồm nhồi máu cơ tim, hội chứng đau thắt ngực, chết đột tử do tim, loạn nhịp thất, tai biến mạch máu não, thiếu máu thoáng qua, tăng huyết áp, hạ huyết áp, ngất, mạch nhanh, trống ngực và chảy máu cam.

    • Rối loạn tiêu hoá: Nôn.

    • Rối loạn mắt: Đau mắt, mắt đỏ hoặc mắt có điểm chảy máu.

    • Rối loạn hệ sinh sản: Cương cứng dương vật kéo dài hoặc cương đau dương vật.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Sildenafil 50mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân bị hạ huyết áp, đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim, mới bị đột quỵ, rối loạn thoái hoá võng mạc di truyền.

    • Không dùng Sildenafil cho những bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    • Sildenafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat cấp và mãn tính. Vì vậy chống chỉ định dùng sildenafil cho những bệnh nhân đang dùng những chất cung cấp nitric oxid, các nitrat hữu cơ (xem thêm phần Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).

    Thận trọng khi sử dụng

    Phải khai thác tiền sử và khám lâm sàng tỉ mỉ để chẩn đoán rối loạn cương dương, để xác định những nguyên nhân tiềm ẩn và xác định hướng điều trị thích hợp.

    Vì có thể có một số nguy cơ về tim mạch liên quan với hoạt động tình dục có thể xảy ra nên thầy thuốc phải chú ý tới tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước khi tiến hành điều trị rối loạn cương dương.

    Qua một số thử nghiệm lâm sàng thấy rằng Sildenafil có thuộc tính giãn mạch toàn thân gây hạ huyết áp thoáng qua. Đối với hầu hết các bệnh nhân, điều đó có ảnh hưởng rất ít hoặc không có ảnh hưởng gì. Tuy nhiên trước khi kê đơn, thầy thuốc phải chú ý tới những bệnh nhân có tình trạng bệnh lý mà có thể bị ảnh hưởng bởi tác dụng này và đặc biệt khi có thêm hoạt động tình dục.

    Những bệnh nhân có cản trở dòng chảy thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn) hay mắc hội chứng teo đa hệ thống (Syndrom of Multipl System Atrophy) là những bệnh nhân có tăng mẫn cảm với các yếu tố giãn mạch, biểu hiện bằng sự suy giảm trầm trọng khả năng khống chế huyết áp tự động là những người cần phải rất cân nhắc khi điều trị.

    Cẩn thận khi kê đơn các tác nhân điều trị rối loạn cương cho những bệnh nhân có các biến dạng về giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ hoá thể hang, hay bệnh Peyroni), những bệnh nhân có bệnh lý dễ gây cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh đa u tủy, bệnh bạch cầu).

    Cũng cẩn thận khi kê đơn các tác nhân điều trị rối loạn cương dương cho những bệnh nhân có các bệnh mà không thích hợp với hoạt động tình dục (ví dụ bệnh nhân có rối loạn tim mạch trầm trọng như đau thắt ngực không ổn định, suy tim nặng).

    Tính an toàn và hiệu quả của việc phối hợp Sildenafil với các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác không được nghiên cứu, vì vậy không phối hợp điều trị các thuốc này.

    Các nghiên cứu in vitro trên tiểu cầu người cho thấy Sildenafil có ảnh hưởng tới khả năng chống ngưng kết tiểu cầu của natri nitroprussid (chất cho nitric oxid). Hiện nay chưa có thông tin an toàn về việc sử dụng Sildenafil trên những bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc loét tiêu hoá cấp tính, vì vậy cần thận trọng ở những bệnh nhân này.

    Một số ít bệnh nhân viêm võng mặc sắc tố có các rối loạn về gen phosphodiesteras ở võng mạc, cần phải thận trọng khi điều trị Sildenafil ở những bệnh nhân này vì chưa có những bằng chứng an toàn.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có khuyến cáo nào về sự ảnh hưởng của thuốc với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai 

    Không dùng thuốc cho phụ nữ.

    Nghiên cứu trên chuột và thỏ sau khi dùng Sildenafil đường uống, không thấy các bằng chứng về tính sinh quái thai, giảm khả năng sinh sản, hoặc những tác dụng bất lợi cho sự phát triển của phôi và thai nhi.

    Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và thích hợp trên phụ nữ có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và thích hợp trên phụ nữ cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Thuốc chẹn alpha giao cảm: Được khuyến cáo không sử dụng chung với các thuốc chẹn alpha giao cảm do có thể gây ra tình trạng tụt huyết áp.

    Nitrat: Không nên sử dụng cùng với nitrat (như nitroglycerin đau ngực) do gây nên tình trạng tụt huyết áp khi sử dụng chung.

    Thuốc kháng sinh: Các thuốc như cimetidin, delavirdin, erythromycin, itraconazol và ketoconazol do ức chế cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 có thể làm giảm khả năng thải loại Sildenafil khỏi cơ thể.

    Các thuốc ức chế protease: Không nên sử dụng chung với thuốc ức chế protease như thuốc ức chế protease sử dụng trong điều trị HIV. Phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

    Rifampicin: Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 như rifampicin có thể làm tăng sự tập trung của thuốc trong huyết tương.

    Bosentan: Thuốc chứa bosentan làm giảm sự phân tán của Sildenafil dẫn tới làm giảm tác dụng của thuốc.

    Thuốc chống virus: Saquinavir hoặc ritonavir ức chế quá trình chuyển hóa trung gian bởi cytochrom P450 isoenzym CYP3 A4 dẫn tới làm tăng tác dụng của thuốc.

    Không sử dụng chung với các thuốc điều trị cương dương khác.

    Bảo quản

    Nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C.

    Dược lực học là gì?

    Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

    Dược động học là gì?

    Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

    Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

    Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

    Các dạng bào chế của thuốc?

    Có các dạng bào chế thuốc như
    Theo thể chất:

    • Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên).
    • Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel).
    • Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro).

    Theo đường dùng:

    • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch).
    • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền).
    • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng).
    • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

    Câu hỏi thường gặp

    Đánh giá, nhận xét khách hàng

    Sản phẩm đã xem

    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    0 sản phẩm
    0₫
    Xem chi tiết
    Giỏ Hàng