Thương hiệu: Imexpharm

Thuốc Sulpiride 50mg Imexpharm điều trị tâm thần phân liệt (10 vỉ x 10 viên)

Tình trạng: Còn hàng
Giá: 0₫ / Hộp
Phân loại:

Danh mục

Thuốc chống loạn thần

Quy cách

Viên nang cứng

Thành phần

Sulpiride

Chỉ định

Rối loạn tâm thần, Lo âu, Tự kỷ, Rối loạn hành vi

Xuất xứ thương hiệu

Việt Nam

Nhà sản xuất

IMEXPHARM

Thuốc cần kê toa

Mô tả ngắn

Thuốc Sulpiride 50mg Imexpharm là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm có thành phần chính là Sulpirid dùng điều trị tâm thần phân liệt cấp và mãn tính.

Nước sản xuất

Việt Nam

Số lượng:

THƯỜNG ĐƯỢC MUA CÙNG

Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7
Hoàn tiền
200%
nếu hàng giả Hoàn tiền 200% nếu hàng giả
Kiểm tra hàng trước khi nhận Kiểm tra hàng trước khi nhận
Đổi trả trong
7 ngày Đổi trả trong 7 ngày

Khuyến mãi dành riêng cho bạn

Miễn phí vận chuyển

Miễn phí vận chuyển

Đơn hàng từ 500k

Mã: Freeship toàn quốc

HSD: 30/04/2023

Giảm 200k

Giảm 200k

Đơn hàng từ 2500k

Mã: QH5G8J0Y

HSD: 28/02/2023

Giảm 100k

Giảm 100k

Đơn hàng từ 1500k

Mã: FT45YUO8H

HSD: 28/02/2023

Giảm 50k

Giảm 50k

Đơn hàng từ 1000k

Mã: A789UYT

HSD: 28/02/2023

    Mô tả sản phẩm

    Thành phần của Thuốc Sulpiride 50mg

    Thông tin thành phần Hàm lượng
    Sulpiride50mg

    Công dụng của Thuốc Sulpiride 50mg

    Chỉ định

    Thuốc Sulpiride 50mg Imexpharm chỉ định dùng điều trị tâm thần phân liệt cấp và mãn tính.

    Dược lực học

    Sulpirid thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Sulpirid cho tác dụng an thần và chống trầm cảm nhưng không gây buồn ngủ nhiều hay mất xúc cảm như các loại thuốc an thần khác.

    Dược động học

    Sulpiride hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp và tùy thuộc vào cá thể. Nồng độ đỉnh của sulpirid đạt được từ 3 đến 6 giờ sau khi uống một liều. Thuốc phân bố nhanh vào các mô, qua được sữa mẹ nhưng qua hàng rào máu - não kém. Thuốc liên kết với protein huyết tương thấp (< 40%). Thuốc trải trừ qua nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng chưa chuyển hóa (khoảng 95%). Thời gian bán thải khoảng 8 - 9 giờ.

    Cách dùng Thuốc Sulpiride 50mg

    Cách dùng

    Thuốc dùng đường uống.

    Liều dùng

    Người lớn: 

    • Triệu chứng âm tính của tâm thần phân liệt: Liều khởi đầu 200 - 400 mg/lần x 2 lần/ngày. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều đến tối đa 800 mg/ngày.
    • Triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt: 400 mg/lần x 2 lần/ngày.  Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều đến tối đa 1200 mg/lần x 2 lần/ngày.
    • Triệu chứng âm và dương tính kết hợp: 400 - 600 mg/lần x 2 lần/ngày.

    Trẻ em:

    • Trẻ em trên 14 tuổi:Uống 3 - 5 mg/kg/ngày.
    • Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.

    Người cao tuổi:

    • Liều dành cho người cao tuổi giống với liều dành cho người lớn nhưng liều khởi đầu thấp, từ 50 - 100 mg/lần x 2 lần/ngày, sau đó tăng dần đến liều hiệu quả.

    Người suy thận:

    • Giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin. Tuy nhiên khuyến cáo không nên dùng sulpirid trong trường hợp suy thận vừa và nặng.
    • Độ thanh thải:
      • Độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút: 2/3 liều bình thường.
      • Độ thanh thải creatinin 10 - 30 ml/phút: 1/2 liều bình thường.
      • Độ thanh thải creatinin <10 ml/phút: 1/3 liều bình thường.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Thường gặp các trường hợp quá liều khi dùng liều từ 1g - 16g, nhưng chưa có trường hợp quá liều gây tử vong ngay cả khi sử dụng ở liều 16g.

    Triệu chứng lâm sàng khi quá liều sẽ khác nhau và tùy thuộc vào liều dùng:

    • Liều 1g - 3g: Có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn, hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp.
    • Liều 3g - 7g: Có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nhiều hơn.
    • Liều trên 7g: Ngoài các triệu chứng trên, có thể có thêm các triệu chứng như hôn mê, hạ huyết áp. Các triệu chứng thường mất đi trong vòng vài giờ. Trạng thái hôn mê khi dùng liều cao có thể kéo dài tới 4 ngày.

    Xử trí: Sulpirid chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu bệnh nhân mới uống thuốc, nên rửa dạ dày và cho uống than hoạt (thuốc gây nôn không có tác dụng), kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ thuốc. Nếu cần, dùng thuốc điều trị hội chứng Parkinson, kết hợp với các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng khác.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng Sulpiride 50mg thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    Thường gặp:

    Ít gặp:

    • Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson, khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).

    Hiếm gặp:

    • Chứng vú to ở nam giới, loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh, hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp, hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Sulpiride 50mg Imexpharm chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với sulpirid.
    • U tủy thượng thận.
    • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
    • Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.

    Thận trọng khi sử dụng

    Giảm liều sulpirid và tăng cường theo dõi đối với các bệnh nhân suy thận. Cần điều trị từng đợt gián đoạn khi bệnh nhân bị suy thận nặng. 

    Tăng cường theo dõi trong quá trình điều trị đối với các đối tượng sau:

    • Người bị động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp.
    • Người cao tuổi: Vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và dễ bị các tác dụng ngoại tháp.
    • Người uống rượu hoặc đang dùng các loại thuốc chứa rượu vì làm tăng buồn ngủ.
    • Sốt cao chưa rõ nguyên nhân, cần ngưng thuốc để loại trừ hội chứng an thần kinh ác tính.
    • Người bị hưng cảm nhẹ, sulpirid liều thấp có thể làm các triệu chứng nặng thêm.

    Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

    Phụ nữ mang thai: Sulpirid qua được nhau thai, có thể gây các tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi. Do đó, bệnh nhân không nên dùng thuốc trong thời kì mang thai, nhất là trong 16 tuần đầu của thai kì.

    Phụ nữ đang cho con bú: Sulpirid phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và gây các phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy, phụ nữ đang cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu sử dụng thuốc.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây buồn ngủ, cần tránh sử dụng thuốc khi lái tàu xe và vận hành máy móc.

    Tương tác thuốc

    Sucralfat hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi hydroxyd làm giảm hấp thu sulpirid. Vì vậy, nên dùng sulpirid sau khi uống các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ để tránh tương tác.

    Lithi: làm tăng khả năng gắn sulpirid vào thụ thể dopaminergic D2 ở não, tăng nguy cơ gây rối loạn ngoại tháp của sulpirid.

    Levodopa: đối kháng cạnh tranh với sulpirid và các thuốc an thần kinh. Chống chỉ định phối hợp sulpirid và levodopa.

    Rượu: làm tăng tác dụng an thần của thuốc. Tránh uống rượu và các thức uống có cồn trong thời gian sử dụng sulpirid.

    Các thuốc hạ huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp thế đứng. Cần lưu ý khi phối hợp. 

    Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Tăng tác dụng ức chế thần kinh, có thể gây hậu quả xấu, nhất là người lái xe và vận hành máy móc. Cần lưu ý khi phối hợp.

    Bảo quản

    Dưới 30 C, tránh ẩm và ánh sáng.

    Dược lực học là gì?

    Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

    Dược động học là gì?

    Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

    Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

    Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

    Các dạng bào chế của thuốc?

    Có các dạng bào chế thuốc như
    Theo thể chất:

    • Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên).
    • Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel).
    • Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro).

    Theo đường dùng:

    • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch).
    • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền).
    • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng).
    • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

    Câu hỏi thường gặp

    Đánh giá, nhận xét khách hàng

    Sản phẩm đã xem

    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    0 sản phẩm
    0₫
    Xem chi tiết
    Giỏ Hàng