Thương hiệu: Pacificpharma

Hỗn dịch Sucracid Pacificpharma điều trị viêm loét dạ dày tá tràng (120ml)

Tình trạng: Còn hàng
Giá: 0₫ / Chai

Danh mục

Thuốc kháng acid- chống trào ngược & chống loét

Quy cách

Hỗn dịch uống

Thành phần

Sucralfat

Chỉ định

Loét dạ dày tá tràng, Viêm dạ dày, Trào ngược dạ dày

Xuất xứ thương hiệu

Hàn Quốc

Nhà sản xuất

PACIFIC PHARMACEUTICALS LTD.

Thuốc cần kê toa

Không

Mô tả ngắn

Sucracid được sản xuất bởi  Pacific Pharmaceutical Ltd. Thuốc có thành phần chính sucralphat để điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính, phòng tái phát loét tá tràng, phòng loét do stress, điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Nước sản xuất

Pakistan

Số lượng:

THƯỜNG ĐƯỢC MUA CÙNG

Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7
Hoàn tiền
200%
nếu hàng giả Hoàn tiền 200% nếu hàng giả
Kiểm tra hàng trước khi nhận Kiểm tra hàng trước khi nhận
Đổi trả trong
7 ngày Đổi trả trong 7 ngày

Khuyến mãi dành riêng cho bạn

Miễn phí vận chuyển

Miễn phí vận chuyển

Đơn hàng từ 500k

Mã: Freeship toàn quốc

HSD: 30/04/2023

Giảm 200k

Giảm 200k

Đơn hàng từ 2500k

Mã: QH5G8J0Y

HSD: 28/02/2023

Giảm 100k

Giảm 100k

Đơn hàng từ 1500k

Mã: FT45YUO8H

HSD: 28/02/2023

Giảm 50k

Giảm 50k

Đơn hàng từ 1000k

Mã: A789UYT

HSD: 28/02/2023

    Mô tả sản phẩm

    Thành phần của Hỗn dịch Sucracid

    Thông tin thành phần Hàm lượng
    Sucralfat1000mg

    Công dụng của Hỗn dịch Sucracid

    Chỉ định

    Thuốc Sucracid được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    Điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính. Phòng tái phát loét tá tràng, phòng loét do stress. Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. 

    Dược lực học

    Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị loét dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc là tạo một phức hợp với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của acid, pepsin và mật. Sucralfat cũng gắn trên niêm mạc bình thường của dạ dày và tá tràng với nồng độ thấp hơn nhiều so với vị trí loét. Sucralfat còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày.

    Dược động học

    Sucralfat hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa.

    Có tới 5% phần disacarid và dưới 0,02% nhôm được hấp thu vào cơ thể sau khi uống một liều sucralfat.

    Hấp thụ nhôm từ sucralfat có thể tăng lên ở bệnh nhân lọc máu hoặc rối loạn chức năng thận.

    Phần lớn thuốc được đào thái qua phân, chỉ có một lượng nhỏ đảo thải qua nước tiểu.

    Cách dùng Hỗn dịch Sucracid

    Cách dùng

    Sucralfat không nên dùng cùng thức ăn. Phải uống vào lúc đói.

    Lắc đều chai thuốc trước mỗi lần sử dụng.

    Liều dùng

    Loét tá tràng

    Dùng 2g/lần (tương đương 10ml hỗn dịch Sucracid), mỗi ngày uống 2 lần vào buổi sáng và trước khi đi ngủ.

    Với vết loét nhỏ, cần điều trị trong 4 tuần. Với vết loét lớn, cần điều trị trong 8 tuần.

    Loét dạ dày lành tính

    Người lớn: Dùng 1g/lần (tương đương 5ml hỗn dịch Sucracid), ngày uống 4 lần.

    Điều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi). Thường cần phải điều trị 6 - 8 tuần.

    Người bệnh cũng cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn Helicobacrer pylori tối thiểu bằng metronidazol và amoxicilin, phối hợp với sucralfat và với một thuốc chống tiết acid như thuốc ức chế histamin H2 hay ức chế bơm proton.

    Phòng tái phát loét tá tràng

    Dùng 1g/lần (tương đương 5ml hỗn dịch Sucracid), ngày uống 2 lần. Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng.

    Loét tá tràng tái phát là do vi khuẩn Helicobacter pylori

    Để loại trừ Helicobacter pylori, cần cho một đợt điều trị mới bằng sucralfat phối hợp với kháng sinh.

    Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản

    Dùng 1g/lần (tương đương 5ml hỗn dịch Sucracid), ngày uống 4 lần, một giờ trước mỗi bữa ăn và khi đi ngủ.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Chưa có kinh nghiệm trong trường hợp quá liều ở người. Tuy nhiên, các nghiên cứu độc tính cấp tính đường uống ở động vật bằng cách sử dụng liều lên đến 12g/kg trọng lượng cơ thể, không thể tìm thấy liều gây tử vong. Do đó các rủi ro liên quan đến quá liều ở mức độ rất thấp.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Sucracid, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Táo bón.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buôn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.

    • Ngoài da: Ngứa, ban đỏ.

    • Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ.

    • Các tác dụng phụ khác: Đau lưng, đau đầu.

    Hiếm gặp, ADR <1/1000

    • Phản ứng mẫn cảm: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to. Di vật dạ dày.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Sucracid chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh, nhất là khi dùng dài ngày. Trường hợp suy thận nặng, nên tránh dùng.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu thấy buồn ngủ, không tỉnh táo.

    Thời kỳ mang thai 

    Nghiên cứu về di truyền học thai nhi trên chuột cống, chuột nhắt và thỏ ở liều gấp 50 lần liều cho người cho thấy có những bằng chứng về tác động có hại đối với bào thai. Vì lý do an toàn, phụ nữ có thai không nên sử dụng sản phẩm Sucracid trong suốt thời gian mang thai trừ trường hợp thực sự cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa biết sucralfat có bài tiết vào sữa hay không. Nếu có bài tiết vào sữa mẹ lượng sucralfat cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thu vào cơ thể rất ít. Tuy nhiên đối với phụ nữ đang cho con bú chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

    Tương tác thuốc

    Việc sử dụng đồng thời với Sucracid có thể làm giảm sinh khả dụng của một số thuốc bao gồm tetracyclin, ciprofloxacin, norfloxacin, ketoconazol, digoxin, warfarin, phenytoin, theophylin, thyroxin, quinidin và kháng thụ thể H2. Vì vậy nên uống các thuốc này uống cách Sucracid 2 giờ. Tương tác này xuất hiện có thể được lý giải là do những thuốc này gắn với sucralfat trong đường tiêu hóa. Bởi khả năng của sucralfat làm thay đổi hấp thu của một số thuốc từ đường tiêu hóa, nên việc sử dụng riêng rẽ Sucracid với các thuốc khác nên được chú trọng khi có những bằng chứng thuyết phục về việc giảm sinh khả dụng khi sử dụng kết hợp.

    Sự hấp thu của hỗn dịch Sucracid và việc nuôi ăn qua ống thông dạ dày cho bệnh nhân nên được sử dụng cách nhau 1 giờ trên những bệnh nhân sử dụng hỗn dịch Sucracid để phòng bệnh loét dạ dày do stress. Trong những trường hợp hiếm gặp sự tạo thành các benzoar được báo cáo khi uống Sucracid và bổ sung dinh dưỡng quá gần nhau.

    Có thể dùng các antacid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau.

    Nhưng không được uống cùng một lúc vì antacid có thể ảnh hưởng đến sự gắn của sucralfat trên niêm mạc. Nên dặn người bệnh uống antacid trước hoặc sau khi uống sucralfat một nửa giờ.

    Bảo quản

    Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Dược lực học là gì?

    Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

    Dược động học là gì?

    Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.

    Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.

    Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.

    Các dạng bào chế của thuốc?

    Có các dạng bào chế thuốc như
    Theo thể chất:

    • Các dạng thuốc thể rắn (thuốc bột, thuốc viên).
    • Các dạng thuốc thể mềm (thuốc cao, thuốc mỡ, gel).
    • Các dạng thuốc thể lỏng (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, xiro).

    Theo đường dùng:

    • Các dạng thuốc uống (viên, bột, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch).
    • Các dạng thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ dịch, bột pha tiêm, dịch truyền).
    • Các dạng thuốc dùng ngoài (thuốc bôi trên da, thuốc nhỏ lên niêm mạc, thuốc súc miệng).
    • Các dạng thuốc đặt vào các hốc tự nhiên trên cơ thể (thuốc đặt hậu môn, thuốc trứng đặt âm đạo...).

    Câu hỏi thường gặp

    Đánh giá, nhận xét khách hàng

    Sản phẩm đã xem

    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    Freeship toàn quốc
    Hạn sử dụng
    30/04/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    QH5G8J0Y
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 2500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    FT45YUO8H
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1500k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 1 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    A789UYT
    Hạn sử dụng
    28/02/2023
    • Dành cho đơn hàng từ 1000k
    • Mỗi khách hàng được sử dụng tối đa 3 lần.
    • Sao chép mã và nhập mã khuyến mãi ở trang thanh toán
    0 sản phẩm
    0₫
    Xem chi tiết
    Giỏ Hàng